chuyên chính
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Chính quyền do một giai cấp nắm giữ, sử dụng bạo lực để trấn áp mọi sự chống đối: "Chuyên chính" chỉ một hình thức nhà nước, trong đó quyền lực tập trung tuyệt đối vào tay một giai cấp thống trị.
- Quyền lực tuyệt đối, sự thống trị bằng bạo lực: Nghĩa rộng hơn, chỉ sự cai trị độc đoán, dựa trên sức mạnh cưỡng chế.
Tính từ:
- Có tính chất dùng bạo lực để trấn áp, đàn áp: Miêu tả phương pháp hoặc hành động mang tính áp đặt, cưỡng chế mạnh mẽ.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Nền chuyên chính của giai cấp tư sản đã bị lật đổ. (Nền chuyên chính của giai cấp tư sản đã bị lật đổ.)
- Học thuyết về chuyên chính vô sản là một phần quan trọng. (Học thuyết về chuyên chính vô sản là một phần quan trọng.)
Tính từ:
- Phải có thái độ chuyên chính với những kẻ phản động. (Phải có thái độ chuyên chính với những kẻ phản động.)
- Biện pháp chuyên chính được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp. (Biện pháp chuyên chính được áp dụng trong tình trạng khẩn cấp.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chuyên chính vô sản": thuật ngữ chính trị chỉ nền thống trị của giai cấp công nhân, sử dụng nhà nước để trấn áp giai cấp bóc lột và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Lý luận về chuyên chính vô sản của Marx và Lenin. (Lý luận về chuyên chính vô sản của Marx và Lenin.)
"tính chuyên chính": đặc tính của một chính quyền hoặc biện pháp mang tính độc đoán, áp đặt.
- Tính chuyên chính của chế độ quân chủ chuyên chế. (Tính chuyên chính của chế độ quân chủ chuyên chế.)
Biến thể và từ gần giống
Chuyên chế (tính từ): có quyền hành tuyệt đối, tự mình quyết định mọi việc (thường dùng cho chế độ quân chủ).
- Nhà vua cai trị đất nước một cách chuyên chế. (Nhà vua cai trị đất nước một cách chuyên chế.)
Độc tài (danh từ/tính từ): chế độ chính trị do một người hoặc một nhóm người nắm toàn quyền, không theo nguyên tắc dân chủ.
- Chế độ độc tài quân sự. (Chế độ độc tài quân sự.)
Từ đồng nghĩa
- Thống trị bằng bạo lực: cai trị thông qua sự đàn áp, cưỡng chế.
- Độc đoán: tự mình quyết định, không tham khảo ý kiến người khác (nghĩa rộng, nhấn mạnh cách thức hơn là bạo lực).
Từ trái nghĩa
- Dân chủ: quyền lực thuộc về nhân dân, mọi người được tham gia quản lý.
- Tự do: không bị cưỡng chế, ràng buộc.
- dt. (H. chính: việc quốc gia) Chính quyền do một giai cấp lập ra và dùng bạo lực trấn áp mọi sự chống đối: Nền chuyên chính vô sản. // tt. Dùng bạo lực mà trấn áp: Phải dân chủ với nhân dân, phải chuyên chính với kẻ thù (HCM).